Cách sử dụng công cụ này
- Nhập Giá xe sau thương lượng và Trả trước & xe cũ đổi (nếu có).
- Nhập Giá trị còn lại của xe cuối kỳ thuê, tính theo phần trăm giá xe (ví dụ 50%).
- Nhập Lãi suất (APR) năm, Thời hạn thuê theo tháng và Thuế (phần trăm tính thêm trên tiền thuê, để 0 nếu đã nằm trong giá).
- Đọc Tiền thuê hằng tháng, Phần khấu hao, Phí tài chính (phí thuê) và Tổng chi phí thuê.
Tiền thuê được tính thế nào
Tiền thuê hằng tháng gồm hai phần. Phần thứ nhất là khấu hao: giá xe sau khi trừ tiền trả trước, trừ giá trị còn lại cuối kỳ, chia đều cho số tháng thuê. Phần thứ hai là phí tài chính (còn gọi là phí thuê), tính trên trung bình của giá xe và giá trị còn lại, nhân với hệ số tiền thuê.
Tiền thuê = (G − R) ÷ n + (G + R) × k- G = giá xe trừ tiền trả trước
- R = giá trị còn lại cuối kỳ (giá xe × tỷ lệ còn lại)
- n = số tháng thuê
- k = hệ số tiền thuê = lãi suất năm ÷ 2.400
Hệ số tiền thuê (money factor) xấp xỉ bằng lãi suất năm chia 2.400. Vì giá trị còn lại là phần xe bạn trả lại hoặc mua đứt cuối kỳ, bạn không phải trả cho phần đó.
Ví dụ: xe 900 triệu đồng, thuê 36 tháng
Giá xe 900 triệu đồng, trả trước 100 triệu đồng, giá trị còn lại 50% (450 triệu đồng), lãi suất 9%, thuê 36 tháng. Phần khấu hao là khoảng 9.722.222 đồng mỗi tháng, phí tài chính khoảng 4.687.500 đồng, nên tiền thuê là khoảng 14.409.722 đồng mỗi tháng.
Tổng chi phí thuê (36 kỳ cộng tiền trả trước) khoảng 618,75 triệu đồng. Nếu cuối kỳ bạn mua đứt xe với giá trị còn lại 450 triệu đồng, tổng bạn bỏ ra là khoảng 1,07 tỷ đồng cho một chiếc xe có giá 900 triệu đồng ban đầu, nên cần so sánh kỹ với phương án vay mua.
Điều gì làm tiền thuê thay đổi nhiều nhất
Kéo dài thời hạn thuê lên 48 tháng với cùng các số trên, tiền thuê giảm còn khoảng 11.979.167 đồng mỗi tháng vì phần khấu hao chia cho nhiều tháng hơn, nhưng tổng chi phí tăng lên khoảng 675 triệu đồng. Giá trị còn lại càng cao thì phần khấu hao càng nhỏ, tiền thuê càng thấp; tuy nhiên giá trị còn lại do bên cho thuê ấn định, nên hãy hỏi rõ cách tính.
Tiền trả trước cũng làm giảm tiền thuê hằng tháng, nhưng bạn không lấy lại số tiền đó cuối kỳ, nên không nên trả quá nhiều.
Thuê hay vay mua
- Thuê phù hợp khi bạn dùng xe cho công việc, muốn chi phí đều, không muốn lo bán lại, hoặc doanh nghiệp muốn ghi chi phí thuê.
- Vay mua phù hợp khi bạn muốn sở hữu xe lâu dài và không giới hạn số km sử dụng. So sánh bằng công cụ tính lãi vay mua xe.
- Kiểm tra giới hạn số km, phí khi trả xe sớm, điều kiện bảo dưỡng và bảo hiểm trong hợp đồng.
- Hỏi cách xác định giá trị còn lại và ai chịu rủi ro nếu giá thị trường thấp hơn.
Giả định và giới hạn
Công cụ dùng công thức thuê xe phổ biến (khấu hao cộng phí tài chính) để ước tính. Nó không tính phí trả xe sớm, phí vượt số km, bảo hiểm, đăng ký, bảo dưỡng hay các loại thuế riêng của Việt Nam. Thuê tài chính xe cho cá nhân ở Việt Nam ít phổ biến hơn so với doanh nghiệp, nên hãy hỏi báo giá cụ thể từ công ty cho thuê.
Câu hỏi thường gặp
Thuê tài chính xe ô tô là gì?
Là hợp đồng trong đó công ty cho thuê mua xe rồi cho bạn dùng trong một thời hạn để đổi lấy tiền thuê, cuối kỳ bạn trả xe hoặc mua lại theo giá thỏa thuận.
Hệ số tiền thuê (money factor) là gì?
Là cách thể hiện phí tài chính của hợp đồng thuê. Nhân với 2.400 sẽ cho lãi suất năm gần đúng.
Giá trị còn lại là gì?
Là giá trị dự kiến của xe cuối kỳ thuê. Giá trị còn lại cao làm tiền thuê thấp, nhưng nếu bạn muốn mua đứt xe thì cũng phải trả đúng giá đó.
Tiền trả trước có làm tổng chi phí thấp hơn không?
Không hẳn. Nó làm tiền thuê hằng tháng nhẹ hơn nhưng bạn không được hoàn lại cuối kỳ, nên tổng chi phí chỉ thay đổi nhẹ.