Numfino

Tính APY: lãi suất hiệu dụng năm

Hai sản phẩm cùng ghi lãi 6%/năm nhưng ghép lãi khác nhau sẽ cho lãi thực khác nhau. APY là con số quy đổi giúp so sánh công bằng.

%
VND
APY (lãi suất hiệu dụng năm)6,17%
APY (lãi suất hiệu dụng năm)6,17%
Tiền lãi sau 1 năm
6.167.781 ₫
Số dư sau 1 năm
106.167.781 ₫
Kỳ ghép lãiAPYTiền lãi sau 1 năm
Hằng năm6%6.000.000 ₫
Nửa năm một lần6,09%6.090.000 ₫
Hằng quý6,14%6.136.355 ₫
Hằng tháng6,17%6.167.781 ₫
Hằng ngày6,18%6.183.131 ₫

Cách sử dụng công cụ này

  1. Nhập Lãi suất danh nghĩa năm, là con số ghi trên sản phẩm (ví dụ 6 cho 6%/năm).
  2. Chọn Kỳ ghép lãi: hằng năm, nửa năm, quý, tháng hoặc hằng ngày.
  3. Nhập Tiền gửi để thấy số tiền lãi cụ thể.
  4. Đọc APY, Tiền lãi sau 1 năm và Số dư sau 1 năm.

APY là gì

APY (Annual Percentage Yield) là lãi suất hiệu dụng năm: tổng mức sinh lời thực sau một năm khi lãi được ghép nhiều lần. Lãi suất danh nghĩa chưa tính hiệu ứng ghép lãi, nên luôn thấp hơn hoặc bằng APY.

APY = (1 + r/k)^k − 1
  • r = lãi suất danh nghĩa năm (dạng thập phân)
  • k = số lần ghép lãi mỗi năm (1, 2, 4, 12 hoặc 365)
  • Tiền lãi sau 1 năm = tiền gửi × APY

Ghép lãi càng dày (tháng thay vì năm, ngày thay vì tháng) thì APY càng cao hơn một chút. Khi chỉ ghép một lần mỗi năm, APY bằng đúng lãi suất danh nghĩa.

Ví dụ: 100 triệu đồng, lãi danh nghĩa 6%

Với lãi danh nghĩa 6%/năm ghép hằng tháng và tiền gửi 100.000.000 đồng, APY là 6,17%. Sau một năm bạn nhận khoảng 6.167.781 đồng tiền lãi và số dư là khoảng 106,17 triệu đồng.

Cùng 6% nhưng ghép theo năm cho APY đúng 6% (lãi 6.000.000 đồng), ghép theo quý cho 6,14%, ghép theo ngày cho 6,18% (khoảng 6.183.131 đồng). Chênh lệch giữa các kỳ ghép lãi thường nhỏ.

Khi lãi suất cao, ghép lãi quan trọng hơn

Ở lãi suất thấp, kỳ ghép lãi ít ảnh hưởng. Nhưng ở mức cao, chênh lệch lớn dần: lãi danh nghĩa 12%/năm ghép hằng tháng cho APY 12,68%, tức hơn 0,68 điểm phần trăm, với 100 triệu đồng là khoảng 12,68 triệu đồng lãi mỗi năm.

Điều này đặc biệt quan trọng với khoản vay hoặc thẻ tín dụng: lãi suất danh nghĩa 30% ghép hằng tháng đắt hơn 30% rõ rệt. Khi so sánh sản phẩm tiết kiệm hay vay, hãy so APY với APY.

Dùng APY để chọn sản phẩm

Tại Việt Nam, ngân hàng thường niêm yết lãi suất tiết kiệm theo kỳ hạn tính theo năm, với lãi trả cuối kỳ hoặc hằng tháng. Nếu bạn nhận lãi hằng tháng rồi gửi lại, lãi suất thực của bạn gần với APY ghép hằng tháng; nếu lãi trả cuối kỳ, bạn nhận lãi đơn trong kỳ hạn đó.

Để biết tiền lớn lên thế nào qua nhiều năm khi lãi ghép lại, dùng công cụ tính lãi kép; để tính lãi một lần không ghép, dùng công cụ tính lãi đơn.

Những điều cần kiểm tra khác

  • Kỳ hạn gửi và lãi suất rút trước hạn, thường rất thấp.
  • Thuế và phí áp dụng cho khoản lãi.
  • Sản phẩm có bảo hiểm tiền gửi hay không; tìm hiểu trên trang Ngân hàng Nhà nước.
  • Lãi suất có ưu đãi một thời gian rồi giảm hay không.
  • So sánh với lạm phát để biết lãi thực: công cụ lạm phát.

Giả định và giới hạn

Công cụ chỉ tính cho một năm, với lãi suất cố định và không có gửi thêm hay rút. Nó không tính thuế, phí hay lạm phát, và không mô phỏng điều kiện từng sản phẩm cụ thể.

Hãy dùng kết quả để so sánh các mức lãi suất, rồi xem điều khoản chính thức của tổ chức tài chính trước khi quyết định.

Câu hỏi thường gặp

APY là gì, khác lãi suất danh nghĩa thế nào?

APY là lãi suất thực sau một năm đã tính cả hiệu ứng ghép lãi. Lãi suất danh nghĩa là mức niêm yết chưa tính ghép lãi.

APY có luôn cao hơn lãi suất danh nghĩa không?

Cao hơn hoặc bằng. Chúng chỉ bằng nhau khi lãi chỉ ghép một lần mỗi năm.

Tính APY cho lãi suất 6% ghép hằng tháng ra bao nhiêu?

Khoảng 6,17%. Với 100 triệu đồng, tiền lãi sau một năm khoảng 6,17 triệu đồng.

APY khác APR ở điểm nào?

APR thường là lãi suất danh nghĩa (hoặc đã tính phí cho khoản vay), còn APY tính hiệu ứng ghép lãi cho tiền gửi. Hai chỉ số này dùng cho mục đích khác nhau.

Nguồn và tài liệu tham khảo

Rà soát lần cuối 10 tháng 10, 2026 · Cách tính