Numfino

Tính lãi suất từ khoản trả góp

Cửa hàng chỉ nói trả góp mỗi tháng bao nhiêu mà không nói lãi suất? Nhập số tiền, khoản trả hằng tháng và số tháng, công cụ sẽ suy ra lãi suất thực mà bạn đang phải chịu.

VND
VND
tháng
Lãi suất (APR)21,46%
Lãi suất (APR)21,46%
Tổng tiền lãi
3.600.000 ₫
Lãi suất hiệu dụng năm
23,7%

Cách sử dụng công cụ này

  1. Nhập Số tiền vay: giá trị bạn thật sự nhận, ví dụ giá sản phẩm sau khi trừ tiền trả trước.
  2. Nhập Số tiền trả hằng tháng ghi trong hợp đồng hoặc báo giá.
  3. Nhập Thời hạn vay trả góp.
  4. Đọc Lãi suất (APR), Tổng tiền lãi và Lãi suất hiệu dụng năm.

Làm sao tìm được lãi suất

Công thức khoản trả đều cho biết khoản trả khi biết số tiền, lãi suất và số tháng. Ở đây ta đi ngược lại: biết số tiền, khoản trả và số tháng, cần tìm lãi suất. Không có công thức đóng, nên công cụ dò từng bước cho đến khi khoản trả tính được khớp với khoản trả bạn nhập.

Số tiền vay = Khoản trả × (1 − (1 + r)^−n) ÷ r
  • r = lãi suất mỗi tháng cần tìm (APR = r × 12)
  • n = số tháng
  • Lãi suất hiệu dụng năm = (1 + r)^12 − 1

Kết quả là lãi suất theo dư nợ giảm dần mà bạn thực sự đang chịu, đã bao gồm mọi khoản phí nếu bạn tính chúng vào khoản trả hoặc trừ khỏi số tiền vay.

Ví dụ: trả góp 30 triệu đồng, mỗi tháng 2,8 triệu đồng, 12 tháng

Tổng số tiền trả là 33,6 triệu đồng cho khoản 30 triệu đồng, tức tổng lãi 3,6 triệu đồng. Nghe như chỉ 12% tổng, nhưng lãi suất thực là khoảng 21,46% mỗi năm, tương đương lãi suất hiệu dụng khoảng 23,7% nếu tính lãi nhập vốn hằng tháng. Lý do là sau mỗi tháng bạn đã trả bớt gốc nhưng vẫn trả cùng khoản lãi.

Một ví dụ lớn hơn: vay 500 triệu đồng, trả 11 triệu đồng mỗi tháng trong 60 tháng. Tổng lãi là 160 triệu đồng, lãi suất thực khoảng 11,51% mỗi năm.

Khi nào nên dùng công cụ này

  • Trả góp mua điện thoại, xe máy, đồ gia dụng mà người bán chỉ công bố khoản trả mỗi tháng.
  • Khoản vay tín chấp hoặc cho vay tiêu dùng chỉ nêu lãi theo tháng hoặc lãi phẳng.
  • Khi muốn so sánh hai báo giá có cấu trúc khác nhau (một có phí, một không).
  • Khi muốn kiểm tra xem ngân hàng có tính lãi đúng như hợp đồng nói không.

Dùng kết quả thế nào

Hãy so lãi suất tìm được với lãi suất vay ngân hàng thông thường hoặc với lãi suất thực APR của các lựa chọn khác. Nếu con số cao hơn nhiều so với mặt bằng, hãy cân nhắc trả bằng tiền tiết kiệm, vay chỗ khác rẻ hơn hoặc thương lượng trả trước nhiều hơn. Nếu hợp đồng ghi lãi phẳng, xem công cụ lãi phẳng để hiểu vì sao lãi thực cao đến vậy.

Sai lầm thường gặp

Sai lầm đầu tiên là nhập giá sản phẩm thay vì số tiền thực sự được vay. Nếu bạn trả trước, hãy trừ khoản trả trước ra. Sai lầm thứ hai là bỏ phí hồ sơ hoặc bảo hiểm: nếu phí được trừ khỏi số tiền bạn nhận, hãy nhập số tiền sau trừ phí để lãi suất thực phản ánh đúng chi phí.

Cũng cần nhớ rằng công cụ giả định mọi khoản trả bằng nhau và bắt đầu sau đúng một tháng.

Giả định và giới hạn

Công cụ giả định số kỳ trả đều, kỳ đầu tiên sau một tháng kể từ ngày vay, và không có khoản trả cuối kỳ lớn hơn. Nếu khoản trả không lớn hơn mức chia đều số tiền vay thì công cụ cho kết quả lãi suất 0 hoặc cảnh báo, vì không có lãi để tính.

Câu hỏi thường gặp

Làm sao biết lãi suất trả góp của mình?

Nhập số tiền vay, khoản trả hằng tháng và số tháng vào công cụ để tìm lãi suất thực mỗi năm.

Vì sao lãi suất thực cao hơn con số tôi tính nhanh?

Vì bạn trả bớt gốc mỗi tháng, nên số tiền thật sự đang vay giảm dần. Cùng tổng lãi nhưng dư nợ nhỏ dần cho lãi suất thực cao hơn.

Tôi trả trước một phần thì nhập thế nào?

Chỉ nhập số tiền còn lại sau khi trừ khoản trả trước, vì đó là phần bạn thật sự vay.

Lãi suất hiệu dụng năm khác APR thế nào?

APR chỉ nhân lãi suất tháng với 12; lãi suất hiệu dụng tính cả việc lãi được nhập vốn hằng tháng nên cao hơn một chút.

Nguồn và tài liệu tham khảo

Rà soát lần cuối 10 tháng 10, 2026 · Cách tính