Cách sử dụng công cụ này
- Nhập Số tiền trong tương lai bạn sẽ nhận một lần vào cuối kỳ.
- Đặt Tỷ lệ chiết khấu (lãi suất bạn có thể kiếm được ở phương án thay thế, ví dụ lãi tiết kiệm hoặc lợi suất kỳ vọng).
- Nhập Số năm từ nay đến lúc nhận tiền.
- Nếu có khoản nhận đều mỗi năm (thuê nhà, lương hưu, niên kim), điền vào Khoản nhận mỗi năm; để 0 nếu chỉ có một khoản duy nhất.
Ý tưởng đằng sau việc chiết khấu
Tiền có giá trị theo thời gian: nếu có 100 triệu đồng hôm nay, bạn có thể gửi hoặc đầu tư để nó sinh lãi. Vì vậy 100 triệu nhận sau 10 năm kém giá trị hơn 100 triệu nhận ngay. Giá trị hiện tại (Present Value, PV) cho biết số tiền cần có hôm nay để, với tỷ lệ sinh lời đã chọn, đạt đúng số tiền tương lai đó.
PV = FV / (1 + r)^n + PMT × (1 − (1 + r)^−n) / r- FV = số tiền nhận một lần ở cuối kỳ
- r = tỷ lệ chiết khấu mỗi năm (7% viết là 0,07)
- n = số năm
- PMT = khoản nhận đều mỗi năm (phần niên kim, bỏ qua nếu bằng 0)
Tìm PV là phép ngược của lãi kép. Thay vì nhân số tiền lên theo lãi suất, ta chia nó cho hệ số tăng trưởng. Tỷ lệ dùng để chia gọi là tỷ lệ chiết khấu.
Ví dụ: nhận 1 tỷ đồng sau 15 năm
Giả sử một hợp đồng hứa trả bạn 1.000.000.000 đồng sau 15 năm và bạn cho rằng mình kiếm được khoảng 7% mỗi năm ở phương án khác. Công cụ cho PV khoảng 362.446.020 đồng. Nghĩa là bỏ 362 triệu đồng hôm nay ở mức sinh lời 7% sẽ thành 1 tỷ sau 15 năm.
Phần chênh lệch, khoảng 637,6 triệu đồng, chính là khoản chiết khấu: giá của việc phải chờ. Nếu ai đó đề nghị trả bạn 500 triệu ngay hôm nay để đổi lấy khoản 1 tỷ đó, bạn có cơ sở để so sánh với 362 triệu.
Ví dụ: so sánh khoản một lần với dòng tiền đều
Giả sử bạn nhận 500.000.000 đồng sau 10 năm và thêm 60.000.000 đồng mỗi năm trong 10 năm, tỷ lệ chiết khấu 7%. Khoản một lần có PV 254.174.646 đồng, các khoản nhận hằng năm có PV 421.414.892 đồng, tổng PV là 675.589.539 đồng.
Tổng tiền danh nghĩa là 1,1 tỷ đồng (500 triệu cộng 600 triệu), nhưng giá trị hôm nay chỉ khoảng 675,6 triệu. Chính vì vậy so sánh hai phương án chỉ bằng tổng số tiền cuối cùng thường gây hiểu sai; hãy so sánh bằng PV.
Chọn tỷ lệ chiết khấu hợp lý
Tỷ lệ chiết khấu phản ánh chi phí cơ hội của bạn. Nếu muốn một ước lượng an toàn, hãy dùng lãi suất tiết kiệm hoặc trái phiếu mà bạn thực sự có thể tiếp cận. Nếu khoản tiền tương lai có rủi ro cao (người trả có thể không trả), hãy dùng tỷ lệ cao hơn.
Kết quả rất nhạy với tỷ lệ này: ở kỳ hạn dài, chỉ chênh một hai điểm phần trăm cũng làm PV thay đổi nhiều. Hãy thử vài mức khác nhau và xem khoảng giá trị, thay vì tin vào một con số duy nhất. Muốn xét thêm sức mua, hãy kết hợp với máy tính lạm phát.
Giả định và giới hạn
Công cụ giả định tỷ lệ chiết khấu không đổi trong suốt kỳ hạn, tiền được chi trả vào cuối mỗi năm và khoản nhận hằng năm bằng nhau. Nó không tính thuế, phí, rủi ro vỡ nợ hay việc khoản nhận thay đổi theo thời gian.
Với quyết định lớn như mua bảo hiểm có tích lũy, bán hợp đồng thuê dài hạn hay chọn nhận một lần hay nhận dần, hãy xem xét thêm điều khoản cụ thể và hỏi ý kiến chuyên gia tài chính. Để lập mục tiêu tiết kiệm, bạn có thể dùng thêm máy tính mục tiêu tiết kiệm hoặc máy tính lãi kép.
Câu hỏi thường gặp
Giá trị hiện tại (PV) là gì?
Là giá trị quy về hôm nay của một khoản tiền sẽ nhận trong tương lai, sau khi chiết khấu theo một tỷ lệ sinh lời giả định.
Cách tính giá trị hiện tại như thế nào?
Lấy số tiền tương lai chia cho (1 + r) mũ n, với r là tỷ lệ chiết khấu mỗi năm và n là số năm. Công cụ làm việc này cho bạn.
Nên dùng tỷ lệ chiết khấu bao nhiêu?
Dùng mức sinh lời bạn có thể kiếm được ở phương án thay thế có rủi ro tương đương, ví dụ lãi tiết kiệm hoặc lợi suất kỳ vọng. Rủi ro càng cao, tỷ lệ càng cao.
Khác nhau giữa PV và FV là gì?
FV là giá trị tương lai của tiền hôm nay sau khi sinh lãi, còn PV là phép ngược lại: giá trị hôm nay của tiền tương lai.
Khoản nhận mỗi năm dùng để làm gì?
Để tính cả dòng tiền đều như tiền thuê hay lương hưu, cộng với khoản một lần, thành một giá trị hiện tại duy nhất.