Cách sử dụng công cụ này
- Nhập Số tiền vay mà bạn muốn vay hoặc đã được duyệt.
- Nhập Lãi suất theo năm (đây là con số ngân hàng niêm yết, ví dụ 12%/năm) và Thời hạn vay tính theo tháng.
- Nếu ngân hàng thu phí lúc giải ngân, nhập Phí trả trước theo phần trăm số tiền vay; nếu không thì để 0.
- Đọc Số tiền trả hằng tháng, Tổng tiền lãi và Lãi suất thực (APR), rồi xem bảng trả nợ từng kỳ.
Cách tính số tiền trả hằng tháng
Công cụ giả định bạn trả đều một khoản cố định mỗi tháng trên dư nợ giảm dần. Mỗi kỳ, ngân hàng lấy lãi suất tháng nhân với dư nợ còn lại để ra tiền lãi; phần còn lại của khoản trả là tiền gốc. Dư nợ càng giảm thì tiền lãi càng ít.
M = P · r(1 + r)^n / ((1 + r)^n − 1)- M = số tiền trả mỗi tháng
- P = số tiền vay
- r = lãi suất mỗi tháng (lãi suất năm ÷ 12 ÷ 100)
- n = số tháng vay
Công thức dưới đây cho ra khoản trả cố định. Nếu bạn nhập phí trả trước, công cụ giữ nguyên khoản trả và tính lại lãi suất thực (APR) để cho thấy chi phí thật của khoản vay.
Ví dụ: vay 200 triệu đồng trong 36 tháng
Với khoản vay 200.000.000 đồng, lãi suất 12%/năm, thời hạn 36 tháng, mỗi tháng bạn trả 6.642.862 đồng. Tổng tiền lãi là khoảng 39.143.031 đồng và tổng số tiền trả là khoảng 239,1 triệu đồng.
Nếu ngân hàng thu thêm phí 1% khi giải ngân (2.000.000 đồng), khoản trả hằng tháng không đổi nhưng lãi suất thực tăng lên khoảng 12,7%/năm. Vì vậy hãy luôn so sánh các khoản vay bằng lãi suất thực chứ không chỉ lãi niêm yết.
Thời hạn và lãi suất ảnh hưởng thế nào
Lấy khoản vay 500 triệu đồng, lãi 12%/năm. Vay 60 tháng, bạn trả 11.122.224 đồng mỗi tháng với tổng lãi khoảng 167,3 triệu đồng. Vay 36 tháng, khoản trả tăng lên 16.607.155 đồng nhưng tổng lãi chỉ còn khoảng 97,9 triệu đồng. Giữ 60 tháng nhưng lãi suất 15%, khoản trả là 11.894.965 đồng và tổng lãi lên 213,7 triệu đồng.
Kéo dài thời hạn giúp khoản trả mỗi tháng nhẹ hơn nhưng bạn trả lãi nhiều hơn rõ rệt. Cân nhắc dòng tiền của mình rồi chọn thời hạn ngắn nhất có thể.
Lãi dư nợ giảm dần và lãi phẳng
Khi so sánh các đề nghị vay, hãy phân biệt hai cách tính. Dư nợ giảm dần tính lãi trên số tiền gốc còn nợ, giống công cụ này. Lãi phẳng (lãi tính trên số tiền vay ban đầu suốt kỳ hạn) thường được dùng ở một số gói vay tiêu dùng trả góp; cùng một con số lãi suất nhưng lãi phẳng đắt hơn đáng kể.
Nếu được báo lãi phẳng, bạn không thể nhập thẳng con số đó vào công cụ. Hãy nhập số tiền vay, số tháng, thử lãi suất cho đến khi khoản trả hằng tháng khớp với đề nghị; đó chính là lãi suất dư nợ giảm dần tương đương.
Cách giảm chi phí vay
- Hỏi ít nhất hai đến ba nơi cho vay và so sánh bằng lãi suất thực (APR), không chỉ lãi niêm yết.
- Hỏi rõ phí hồ sơ, phí bảo hiểm khoản vay và phí trả nợ trước hạn trước khi ký.
- Nếu có tiền nhàn rỗi, trả bớt gốc sớm; công cụ tính trả nợ trước hạn cho thấy số lãi tiết kiệm được.
- Đừng vay thêm chỉ vì khoản trả hằng tháng nghe có vẻ nhẹ; hãy nhìn tổng số tiền phải trả.
- Kiểm tra tỷ lệ trả nợ trên thu nhập bằng công cụ tính tỷ lệ nợ trên thu nhập.
Giả định và giới hạn
Công cụ giả định lãi suất cố định, các kỳ trả đều nhau, trả đúng hạn và không phát sinh phạt chậm trả. Lãi suất thả nổi, bảo hiểm khoản vay, phí tất toán sớm, phí quản lý tài khoản và thuế không được tính.
Chỉ có hợp đồng tín dụng và lịch trả nợ của ngân hàng là con số ràng buộc. Hãy dùng công cụ này để ước tính và so sánh trước khi làm việc với ngân hàng.
Câu hỏi thường gặp
Cách tính lãi suất vay ngân hàng theo tháng như thế nào?
Lấy dư nợ còn lại nhân với lãi suất năm rồi chia 12. Ví dụ dư nợ 200 triệu đồng, lãi 12%/năm thì lãi tháng đầu là 2 triệu đồng.
Vay 100 triệu trả trong 12 tháng thì lãi bao nhiêu?
Phụ thuộc lãi suất. Hãy nhập 100.000.000 đồng, số tháng 12 và lãi suất của bạn vào công cụ để thấy tổng lãi và khoản trả mỗi tháng.
Lãi suất thực (APR) khác lãi suất niêm yết ở đâu?
Lãi suất thực đã tính cả các khoản phí trả trước, nên phản ánh đúng chi phí khoản vay. Khi có phí, lãi suất thực luôn cao hơn lãi niêm yết.
Lãi phẳng 1%/tháng tương đương bao nhiêu lãi dư nợ giảm dần?
Cao hơn nhiều, thường gần gấp đôi, vì lãi phẳng vẫn tính trên số tiền vay ban đầu dù bạn đã trả bớt gốc. Hãy quy đổi bằng cách thử lãi suất trong công cụ cho đến khi khoản trả khớp.
Có nên trả nợ trước hạn không?
Thường là có nếu lãi cao và phí trả nợ trước hạn thấp, vì bạn giảm được lãi. Hãy hỏi ngân hàng mức phí tất toán trước khi quyết định.