Cách sử dụng công cụ này
- Nhập Số tiền gửi ban đầu: số vốn bạn có sẵn lúc bắt đầu.
- Nhập Gửi thêm mỗi tháng: khoản bạn bổ sung đều đặn; để 0 nếu chỉ gửi một lần.
- Nhập Lãi suất năm kỳ vọng và Số năm, rồi chọn Kỳ ghép lãi (hằng tháng, hằng quý, hằng năm...).
- Đọc Số dư cuối kỳ, Tổng tiền gửi thêm và Tiền lãi nhận được; biểu đồ tách phần vốn và phần lãi.
Lãi kép hoạt động thế nào
Với lãi đơn, lãi chỉ tính trên số vốn gốc. Với lãi kép, lãi của mỗi kỳ được cộng vào vốn, nên kỳ sau bạn nhận lãi cả trên phần lãi cũ. Ban đầu chênh lệch nhỏ, nhưng sau nhiều năm đường tăng trưởng cong dần lên.
A = P(1 + r/k)^(k·t) + PMT · ((1 + r/k)^(k·t) − 1) / (r/k)- A = số dư cuối kỳ
- P = số tiền gửi ban đầu
- PMT = khoản gửi thêm mỗi kỳ ghép lãi (công cụ quy đổi từ khoản gửi hằng tháng)
- r = lãi suất năm (dạng thập phân); k = số lần ghép lãi mỗi năm; t = số năm
Công cụ ghép lãi theo kỳ bạn chọn và cộng khoản gửi thêm vào cuối mỗi tháng. Kỳ ghép lãi càng dày thì lãi suất hiệu dụng càng cao hơn một chút so với lãi suất ghi trên giấy.
Ví dụ: 100 triệu đồng, gửi thêm 5 triệu mỗi tháng
Với 100 triệu đồng ban đầu, gửi thêm 5 triệu đồng mỗi tháng, lãi 6%/năm, ghép lãi hằng tháng trong 20 năm, số dư cuối kỳ là khoảng 2,64 tỷ đồng. Bạn chỉ góp tổng cộng 1,3 tỷ đồng, nên khoảng 1,34 tỷ đồng (hơn một nửa) là tiền lãi.
Lãi suất hiệu dụng năm của mức 6% ghép hằng tháng là 6,17%. Mức 6% chỉ là ví dụ minh họa, không phải cam kết hay lãi suất hiện hành của bất kỳ ngân hàng nào.
Thời gian, lãi suất và số tiền gửi: cái nào quan trọng hơn
Cùng ví dụ trên, nếu chỉ tiết kiệm 10 năm thì số dư là khoảng 1,00 tỷ đồng; kéo dài 20 năm số dư gấp hơn 2,6 lần dù thời gian chỉ gấp đôi. Nâng lãi suất lên 8%, số dư lên khoảng 3,44 tỷ đồng. Nâng khoản gửi thêm lên 10 triệu đồng mỗi tháng, số dư là khoảng 4,95 tỷ đồng. Nếu chỉ gửi 100 triệu một lần và không góp thêm, sau 20 năm bạn có khoảng 331 triệu đồng.
Kỳ ghép lãi ít ảnh hưởng hơn: ghép theo năm cho khoảng 2,59 tỷ đồng, ghép theo ngày khoảng 2,65 tỷ đồng. Thời gian bắt đầu sớm và việc góp đều đặn mới là yếu tố quyết định.
Dùng kết quả để lập kế hoạch
Dùng công cụ để đặt mục tiêu: muốn có một số tiền vào một mốc thời gian thì cần góp bao nhiêu mỗi tháng? Thử tính ngược bằng công cụ mục tiêu tiết kiệm. Để so sánh các sản phẩm có kỳ ghép lãi khác nhau, dùng công cụ APY.
Cũng nhớ rằng lạm phát làm tiền mất giá: một số tiền lớn sau 20 năm mua được ít hơn hôm nay. Hãy xem thêm công cụ lạm phát để so sánh theo sức mua.
Mẹo để lãi kép làm việc cho bạn
- Bắt đầu sớm, dù số tiền nhỏ: thời gian quan trọng hơn quy mô khoản đầu.
- Góp đều hằng tháng thay vì chờ có khoản lớn.
- Không rút lãi ra tiêu nếu mục tiêu là tăng trưởng dài hạn.
- Chú ý phí và thuế: chi phí quản lý nhỏ lặp lại mỗi năm cũng ăn dần vào lãi kép.
- Với tiền gửi ngân hàng Việt Nam, kiểm tra cách trả lãi: nhiều sản phẩm cho nhận lãi cuối kỳ hoặc nhập gốc khi tái tục, khác với ghép lãi hằng tháng.
Giả định và giới hạn
Công cụ giả định lãi suất cố định suốt thời gian, khoản gửi thêm đều mỗi tháng và không có rút tiền. Nó không tính thuế, phí, lạm phát hay rủi ro. Đầu tư thực tế có lợi nhuận biến động, và kết quả quá khứ không bảo đảm tương lai.
Con số là ước tính để học tập và lập kế hoạch. Hãy hỏi tổ chức tài chính về điều khoản thực tế của sản phẩm bạn định chọn.
Câu hỏi thường gặp
Công thức tính lãi kép là gì?
A = P(1 + r/k)^(k·t), trong đó P là vốn ban đầu, r là lãi suất năm, k là số lần ghép lãi mỗi năm và t là số năm. Khoản gửi thêm đều đặn được cộng riêng bằng công thức niên kim.
Lãi kép khác lãi đơn thế nào?
Lãi đơn chỉ tính trên vốn gốc, còn lãi kép tính cả trên lãi đã nhập vào vốn. Vì thế với cùng lãi suất và thời gian dài, lãi kép luôn cho kết quả cao hơn.
Gửi tiết kiệm ngân hàng có phải lãi kép không?
Tùy sản phẩm. Nếu bạn tái tục cả gốc lẫn lãi khi đáo hạn thì tiền lãi được cộng vào gốc, tương tự lãi kép theo kỳ hạn. Hãy hỏi ngân hàng cách trả lãi.
Nên chọn ghép lãi hằng tháng hay hằng năm?
Ghép dày hơn cho kết quả nhỉnh hơn một chút, nhưng chênh lệch nhỏ so với ảnh hưởng của lãi suất và thời gian. Hãy so sánh các sản phẩm bằng lãi suất hiệu dụng.