Numfino

Tính lãi đơn

Lãi đơn chỉ tính trên số tiền gốc ban đầu, không cộng dồn. Tính nhanh tiền lãi và số dư cuối kỳ cho một khoản gửi, cho vay hay trái phiếu.

VND
%
năm
Tổng tiền lãi18.000.000 ₫
Tổng tiền lãi18.000.000 ₫
Số dư cuối kỳ
118.000.000 ₫
Tiền lãi mỗi năm
6.000.000 ₫
Cùng khoản gửi, ghép lãi theo năm
19.101.600 ₫
  • Tiền gốc100.000.000 ₫84,7%
  • Lãi18.000.000 ₫15,3%
NămTiền lãi đến nayDư nợ
16.000.000 ₫106.000.000 ₫
212.000.000 ₫112.000.000 ₫
318.000.000 ₫118.000.000 ₫

Cách sử dụng công cụ này

  1. Nhập Tiền gốc: số tiền gửi hoặc cho vay ban đầu.
  2. Nhập Lãi suất năm theo phần trăm, ví dụ 6 cho 6%/năm.
  3. Nhập Số năm; bạn có thể nhập số lẻ, ví dụ 0,5 cho sáu tháng hoặc 0,25 cho ba tháng.
  4. Đọc Tổng tiền lãi, Số dư cuối kỳ và Tiền lãi mỗi năm, rồi so sánh với dòng lãi kép theo năm.

Công thức lãi đơn

Tiền lãi đơn bằng tiền gốc nhân lãi suất năm nhân số năm. Mỗi năm bạn nhận cùng một số tiền lãi, bất kể đã nhận bao nhiêu trước đó. Số dư cuối kỳ là tiền gốc cộng tổng tiền lãi.

I = P · r · t;  A = P + I
  • I = tiền lãi đơn
  • P = tiền gốc
  • r = lãi suất năm (dạng thập phân, 6% = 0,06)
  • t = thời gian tính bằng năm; A = số dư cuối kỳ

Đây là cách tính lãi của nhiều khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn khi lãi được trả ra (không nhập gốc), các khoản cho vay cá nhân và một số loại trái phiếu.

Ví dụ: gửi 100 triệu đồng, lãi 6%/năm

Gửi 100.000.000 đồng với lãi suất 6%/năm trong 3 năm, tiền lãi mỗi năm là 6.000.000 đồng. Sau 3 năm tổng tiền lãi là 18.000.000 đồng và số dư cuối kỳ là 118.000.000 đồng.

Nếu cùng khoản gửi này được ghép lãi theo năm, tiền lãi sau 3 năm là khoảng 19.101.600 đồng, nhiều hơn 1.101.600 đồng. Với 10 năm, lãi đơn là 60.000.000 đồng còn lãi kép theo năm là khoảng 79.084.770 đồng.

Tính lãi cho thời gian ngắn

Lãi đơn rất tiện cho kỳ hạn dưới một năm. Với 100 triệu đồng, lãi 6%/năm, gửi 6 tháng (0,5 năm) thì tiền lãi là 3.000.000 đồng. Gửi đúng 1 năm thì 6.000.000 đồng.

Ngân hàng Việt Nam thường quy đổi lãi suất năm sang tháng bằng cách chia 12, hoặc sang ngày bằng cách chia 365 (hoặc 360). Tiền lãi có thể lệch vài đồng so với công cụ; hãy dùng số tiền ngân hàng báo làm chuẩn.

Khi nào lãi đơn, khi nào lãi kép

Nếu bạn rút lãi ra mỗi kỳ hoặc sản phẩm trả lãi ra, bạn đang hưởng lãi đơn. Nếu tái tục cả gốc lẫn lãi hoặc gửi tích lũy, lãi được cộng vào vốn và lãi kép bắt đầu có hiệu lực.

Cho khoản đầu tư nhiều năm, hãy dùng công cụ tính lãi kép. Để so sánh lãi suất có kỳ ghép lãi khác nhau, dùng công cụ APY.

Mẹo khi vay hoặc cho vay theo lãi đơn

  • Hỏi rõ lãi suất tính theo năm, tháng hay ngày; 1%/tháng tương đương 12%/năm lãi đơn.
  • Với khoản vay trả góp, lãi đơn trên số tiền vay ban đầu đắt hơn lãi dư nợ giảm dần; so sánh bằng công cụ tính lãi suất vay ngân hàng.
  • Ghi rõ lãi suất, thời hạn và cách trả bằng văn bản khi cho vay cá nhân.
  • Đừng so sánh trực tiếp lãi đơn với lãi kép ở cùng con số lãi suất.

Giả định và giới hạn

Công cụ giả định lãi suất cố định, không thay đổi trong thời gian tính, và không tính thuế, phí hay lạm phát. Mỗi nơi có thể có quy ước đếm ngày khác nhau (365, 360 hoặc theo tháng thực tế).

Hãy xem điều khoản chính thức của sản phẩm tài chính hoặc hợp đồng vay để có số liệu chính xác. Công cụ chỉ giúp ước tính nhanh.

Câu hỏi thường gặp

Công thức tính lãi đơn là gì?

Lãi = tiền gốc × lãi suất năm × số năm. Ví dụ 100 triệu đồng, 6%/năm, 3 năm cho lãi 18 triệu đồng.

Lãi đơn khác lãi kép như thế nào?

Lãi đơn chỉ tính trên tiền gốc ban đầu, còn lãi kép tính cả trên tiền lãi đã tích lũy. Thời gian càng dài thì chênh lệch càng lớn.

Làm sao tính lãi đơn theo tháng?

Chia lãi suất năm cho 12 rồi nhân với số tháng và tiền gốc. Hoặc nhập số năm dạng thập phân, ví dụ 0,5 cho 6 tháng.

Tiết kiệm ngân hàng tính lãi đơn hay lãi kép?

Nhiều sản phẩm có kỳ hạn trả lãi theo lãi đơn trong từng kỳ. Nếu bạn tái tục cả gốc lẫn lãi thì lãi của kỳ sau tính trên số mới, tương tự lãi kép.

Nguồn và tài liệu tham khảo

Rà soát lần cuối 10 tháng 10, 2026 · Cách tính